About

Labels

slider

Recent

Navigation

Giáo dục nhân bản(Phần VI)

LM. Fx VIỆT - PHẦN III : ĐỨC TÍNH NHÂN BẢN(tiếp theo)

BÀI 2. KIỆM

TIẾT KIỆM TIỀN CỦA – SỨC KHỎE – THỜI GIỜ

I. Tiết kiệm là gì?

- Theo từ ngữ:

. Tiết: là giảm bớt, kìm hãm, hạn chế, dằn lại.

. Kiệm: là dành dụm, không hoang phí, có chừng mực.

- Nghĩa chung: Tiết kiệm là việc hạn chế đúng mức, chi tiêu dè xẻn, không hoang phí, không xa hoa trong việc sử dụng tiền của, sức khỏe, thời giờ.

II. Lãnh vực tiết kiệm.

Tiết kiệm trên 3 lãnh vực: tiền của, sức khỏe, thời giờ.

A. Tiết kiệm tiền của: việc sử dụng tiền bạc và của cải cá nhân, tập thể.


1. Về tiền bạc:

- Tiêu xài điều độ: Đừng làm ít xài nhiều, ăn tiêu quá độ, hoang phí.

- Cần định mức chi thu rõ rệt: Lập sổ chi thu minh bạch, ghi chép, kiểm tra thường xuyên. Đừng để mang nợ, vì “nhất tội, nhì nợ”.

- Dùng đồng tiền cách phải lẽ, không bủn xỉn, hà tiện, nhưng để thỏa mãn nhu cầu cần thiết, và để dành lúc túng thiếu.

2. Về của cải:
Nhà cửa, đồ dùng, quần áo, điện nước, thức ăn, thức uống…

- Của tư: Liệt kê đồ dùng cá nhân, sử dụng đúng mức, cách cẩn thận, để đồ dùng được lâu bền, tiết kiệm tiền mua sắm.

- Của công: sử dụng tiết kiệm điện nước, nhà trường, lớp học… sách vở ở thư viện.

“Cần biết giữ gìn nhà cửa, đồ dùng, tiết kiệm vật liệu, nhất là điện nước”.

B. Tiết kiệm sức khỏe.


Sức khỏe là cái quí báu của con người. Vì thế, cần bảo vệ sức khỏe bằng điều độ.

1. Về ăn uống: Cần ăn uống thức ăn bổ dưỡng, sạch sẽ, tránh tránh những gì hại sức khỏe như rượu mạnh… Khi ăn, cần nhai kỹ, để giúp dạ dày dễ tiêu hóa…

2. Về giấc ngủ: Tránh thức khuya, hoặc ngủ nướng…

3. Về làm việc: Làm việc chừng mực, đúng giờ, nên giải trí, tạm nghĩ, kẻo sinh bệnh.

4. Siêng tập thể dục: Mỗi lúc ngủ dậy, dành ít phút tập thể dục để khí huyết lưu thông, gân cốt vững chắc, tinh thần vững mạnh.

B. Tiết kiệm thời giờ: Đúng giờ, đúng hẹn.

1. Đúng giờ: Là giờ nào việc ấy. Mỗi việc có một số giờ qui định, và sắp xếp sao cho công việc đúng vào thời gian của nó. “Giờ nào việc ấy, việc nào giờ ấy”.

2. Đúng hẹn: Đó cũng là một phần của chữ ‘Tín’, nghĩa là khi hẹn ước với ai về thời gian và công việc nào, thì ta có nghĩa vụ thi hành cho đúng hẹn.

Đúng giờ hẹn:

Là một cách tự trọng, thái độ lịch sự, biểu thị tấm lòng nhân từ, bác ái huynh đệ với người khác.

Bí quyết giữ đúng giờ:

- Qui định thời khóa biểu, sắp xếp đúng việc.

- Làm sổ Agenda: Ghi những việc làm và giờ thực hiện.

- Tập lo xa: Dự phòng cẩn thận những thiếu sót, bất thường.

III. Lãng phí: nết xấu nghịch Tiết kiệm.


- Lãng phí sức lao động: vì kém óc tổ chức, sắp xếp vụng về…

- Lãng phí thời giờ: làm công việc cứ câu giờ, ham mê trò giải trí quên việc chính yếu…


SỔ CHI THU
 
Ngày
Khoản
Thu
Chi
Còn lại
15-2
16-2
 
18-2
Mẹ cho
Mua sách
Mua nón
Đi xe
100.000
 
 
10.000
5000
15.000
100.000
90.000
85.000
70.000
 








Nguồn: Sách giáo dục nhân bản
Share
Banner

Post A Comment: